ずっとにほん | zuttonihon.jp

Thi thử Tokutei Hàng không (Ground Handling) miễn phí – có đáp án, giải thích tiếng Việt

Bộ đề luyện thi cho kỳ thi Kỹ năng đặc định số 1 (Tokutei Ginou, không phải số 2) ngành Hàng không (Ground Handling). Bạn có thể luyện 230 câu hỏi theo phạm vi thi, và đọc đáp án, giải thích bằng tiếng Việt ngay sau mỗi câu.

Nhiều người còn tìm ngành này với tên Tokutei hàng không, phục vụ mặt đất sân bay hay Koukuu Ground Handling.

Bắt đầu luyện thi (miễn phí)

Bộ đề này có gì

Phạm vi thi (8 chương)

  1. An toàn hàng không và an ninh hàng không
  2. An toàn lao động, chất lượng và phòng ngừa
  3. Ground handling, ULD và GSE
  4. Xếp dỡ hàng lên, xuống máy bay
  5. Công việc tại máy bay (cấp nước, nước thải, điều hòa, nguồn điện)
  6. Phân loại hành lý và hàng hóa
  7. Vệ sinh khoang máy bay, vật dụng khoang khách, tiếp nhiên liệu
  8. Phục vụ hành khách, mã sân bay và mã hãng hàng không

Hình thức của kỳ thi thật

Giống đề thật: lý thuyết 30 câu (45 phút) và thực hành 15 câu (30 phút). Đề thật đỗ khi đúng từ 20 câu lý thuyết và từ 10 câu thực hành trở lên.

Trang chính thức về kỳ thi kỹ năng đặc định

Thử làm 5 câu mẫu

Câu hỏi bằng tiếng Nhật (có furigana), giống đề thật. Bên dưới có bản dịch tiếng Việt. Bấm “Xem đáp án” để xem đáp án và giải thích.

  1. 01An toàn hàng không và an ninh hàng không

    作業者さぎょうしゃが制限せいげん区域くいきに入はいるときは、爆発物ばくはつぶつの検査けんさを受うけなければならない。

    Bản dịch tiếng Việt
    Khi nhân viên vào khu vực hạn chế, phải chịu kiểm tra chất nổ.

    1. ○
      Đúng
    2. ×
      Sai
    Xem đáp án

    Đáp án 1 ○ — Đúng

    Giải thích
    Đúng. Không chỉ hành khách mà nhân viên vào khu vực hạn chế cũng bắt buộc phải chịu kiểm tra chất nổ.

  2. 02An toàn lao động, chất lượng và phòng ngừa

    車両しゃりょうや機材きざいは、近道ちかみちになるなら、航空機こうくうきの下したを通とおってもよい。

    Bản dịch tiếng Việt
    Nếu là đường tắt thì xe và thiết bị có thể đi qua bên dưới tàu bay.

    1. ○
      Đúng
    2. ×
      Sai
    Xem đáp án

    Đáp án 2 × — Sai

    Giải thích
    Sai. Về nguyên tắc, xe và thiết bị không được đi qua bên dưới tàu bay hoặc để ở đó.

  3. 03Ground handling, ULD và GSE

    ULD とは何なんですか。正ただしいものを選えらんでください。

    Bản dịch tiếng Việt
    ULD là gì? Hãy chọn câu đúng.

    1. 手てで1つずつ積つみ卸おろすバラ積づみの貨物かもつ
      Hàng xếp rời, xếp dỡ bằng tay mỗi lần 1 kiện
    2. 機体きたいへの付つけ方かたが標準化ひょうじゅんかされたコンテナ等とう
      Container, v.v. có cách gắn vào tàu bay đã tiêu chuẩn hóa
    3. ULDを運はこぶための、自走じそうしない台車だいしゃ
      Xe đẩy không tự hành dùng để chở ULD
    4. 貨物かもつ室しつの床ゆかにある、荷物にもつを動うごかすローラー
      Con lăn trên sàn khoang hàng để di chuyển hàng
    Xem đáp án

    Đáp án 2 機体きたいへの付つけ方かたが標準化ひょうじゅんかされたコンテナ等とう — Container, v.v. có cách gắn vào tàu bay đã tiêu chuẩn hóa

    Giải thích
    ULD là những thứ như container hay pallet, có cách gắn vào tàu bay đã được tiêu chuẩn hóa. Xe dùng để chở ULD được gọi là dolly chở container (container dolly), v.v.

  4. 04Xếp dỡ hàng lên, xuống máy bay

    あなたはTT車しゃのドライバーです。ドーリーをハイリフト・ローダーに付つけてよいのは、いつですか。

    Bản dịch tiếng Việt
    Bạn là người lái xe kéo (TT). Khi nào được gắn dolly vào xe nâng cao (high-lift loader)?

    1. ハイリフト・ローダーが機体きたいのほうへ動うごき始はじめたとき
      Khi xe nâng bắt đầu di chuyển về phía tàu bay
    2. ローダー装着そうちゃく後ご、オペレーターのOK合図あいずが来きたとき
      Khi người vận hành ra tín hiệu OK sau khi gắn xe nâng
    3. 貨物かもつ室しつのドアが開ひらいたのが見みえたとき
      Khi thấy cửa khoang hàng đã mở
    4. 前まえのドーリーが離はなれて、場所ばしょが空あいたとき
      Khi dolly phía trước đã rời đi, có chỗ trống
    Xem đáp án

    Đáp án 2 ローダー装着そうちゃく後ご、オペレーターのOK合図あいずが来きたとき — Khi người vận hành ra tín hiệu OK sau khi gắn xe nâng

    Giải thích
    Người vận hành xe nâng cao sau khi gắn xong xe nâng vào tàu bay sẽ ra tín hiệu OK gắn dolly cho người lái xe kéo (TT). Chờ tín hiệu đó rồi mới gắn.

  5. 05Công việc tại máy bay (cấp nước, nước thải, điều hòa, nguồn điện)

    ラバトリー・サービスは、どの順番じゅんばんで作業さぎょうをしますか。

    Bản dịch tiếng Việt
    Dịch vụ vệ sinh nhà vệ sinh (lavatory service) được làm theo thứ tự nào?

    1. 汚水おすいを機外きがいに出だす → タンクを水みずで洗あらう → 水みずと殺菌さっきん消臭剤しょうしゅうざいを入いれる
      Xả nước thải ra ngoài → rửa bồn bằng nước → cho nước và chất diệt khuẩn khử mùi vào
    2. 水みずと殺菌さっきん消臭剤しょうしゅうざいを入いれる → 汚水おすいを機外きがいに出だす → タンクを水みずで洗あらう
      Cho nước và chất diệt khuẩn khử mùi vào → xả nước thải ra ngoài → rửa bồn bằng nước
    3. タンクを水みずで洗あらう → 汚水おすいを機外きがいに出だす → 水みずと殺菌さっきん消臭剤しょうしゅうざいを入いれる
      Rửa bồn bằng nước → xả nước thải ra ngoài → cho nước và chất diệt khuẩn khử mùi vào
    Xem đáp án

    Đáp án 1 汚水おすいを機外きがいに出だす → タンクを水みずで洗あらう → 水みずと殺菌さっきん消臭剤しょうしゅうざいを入いれる — Xả nước thải ra ngoài → rửa bồn bằng nước → cho nước và chất diệt khuẩn khử mùi vào

    Giải thích
    Trước hết xả nước thải và chất thải trong bồn ra ngoài tàu bay, tiếp theo rửa bên trong bồn bằng nước. Cuối cùng cho lượng nước quy định và chất diệt khuẩn khử mùi vào là xong.

Luyện tiếp 230 câu

Bắt đầu luyện thi (miễn phí)

Câu hỏi thường gặp

Có mất phí không?
Không. Tất cả câu hỏi, giải thích và đề thi thử đều miễn phí. Không cần đăng ký, làm bao nhiêu lần cũng được.
Có dùng trên điện thoại được không?
Được. Bộ đề được làm để dùng trên điện thoại. Kết quả học được lưu trong trình duyệt trên máy của bạn.
Đây có phải đề thi thật hay đề thi cũ không?
Không. Đề thi thật của kỳ thi Tokutei không được công bố. Tất cả câu hỏi ở đây là câu hỏi gốc của Zutto Nihon, làm theo tài liệu học chính thức và phạm vi thi đã công bố. Đề thi thật sẽ khác.
Có file PDF không?
Bộ đề luyện thi số 1 này không có bản PDF. Bạn làm bài ngay trên điện thoại, miễn phí và không giới hạn số lần.
Kỳ thi thật làm bằng ngôn ngữ nào?
Tùy ngành và tùy nước, có trường hợp được thi bằng tiếng mẹ đẻ (ví dụ: điều dưỡng, nông nghiệp). Thông tin mới nhất, hãy xem trang chính thức của kỳ thi.

Hàng không

Đề luyện thi các ngành khác

Đề luyện thi Tokutei số 1 theo ngành – miễn phí, có đáp án →

Ngôn ngữ khác